Tổng Quan Về Natri Silicat – Thủy Tinh Lỏng
Tổng Quan Về Natri Silicat – Thủy Tinh Lỏng tiếng anh là sodium metasilicate. *Có độ nhớt rất lớn như keo . *Nếu được bảo quản kín thì có thể để được lâu dài nhưng dễ bị phân dã khi để ngoài không khí độ phân dã càng lớn khi môđun silíc càng cao . Mô đun silic (còn gọi là mô đun ) là đặc trưng xác định độ tan và một số tính chất khác của thuỷ tinh lỏng , được tính bằng tỉ số giữa m và n trong công thức tổng quát : mNa2O. nSiO2 *Là một chất rất hoạt động hoá học có thể tác dụng với nhiều chất ở dạng rắn , khí , lỏng *Dễ bị các axít phân hủy ngay cả axít cácboníc và tách ra kết tủa keo đông tụ axít silicsic – Độ pH ( dung dịch 1% ) 12,8 – Modun : 2,6 – 2,9 – Tỷ trọng ở 20 c : 1,40 – 1,42 g/cm3 – Độ nhớt : BZ4 25 c trên 19s – Sodium silicate ( Na2SiO3 ) là 42 – 45 % co2 dư vào thạch dd nhận hcl co2du+na2sio3 hiện tượng coso4+na2sio3 dẫn density quỳ tím chuyển chat gi h2sio3 khối mol h2so4 loãng liquid li muối msds sục axit silixic đi...